Thuốc Kháng Viêm Medrol 16mg Hộp 30 Viên

Thuốc Kháng Viêm Medrol 16mg Hộp 30 Viên

Thuốc Kháng Viêm Medrol 16mg Hộp 30 Viên

  • Brands Pfizer
  • Mã sản phẩm: Medrol 16mg
  • Tình trạng: 2-3 Days
  • 0VNĐ

  • Ex Tax: 0VNĐ

Medrol 16mg là thuốc gì? Thành phần và công dụng của Medrol 16mg là gì? Mua thuốc Medrol đâu để có giá tốt và đảm bảo hàng chính hãng? Giá bán của Medrol 16mg bao nhiêu?

Shop Thuốc Tây Đặc Trị sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc Medrol 16mg qua bài viết sau:

Thành phần định tính và định lượng: methylprednisolon 16mg.

Tá dược: Lactose, sucrose, bột ngô, calcium stearat, paraffin lỏng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi hộp chứa 30 viên thuốc Medrol.

Xuất xứ: Hàng Công Ty.

Thuốc Medrol 16mg thuộc danh mục Thuốc Kháng Sinh Kháng Viêm.

Công dụng của thuốc Medrol 16mg

Thuốc Medrol 16mg được chỉ định trong điều trị cho các bệnh nhân trong các trường hợp sau:

Rối loạn nội tiết: tăng sản thượng thận bẩm sinh, calci máu cao phối hợp ung thư, viêm tuyến giáp không sinh mủ, thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát hay nguyên phát ( cortison hay hydrocortison là thuốc ưu tiên được lựa chọn kết hợp với mineralo – corticoid).

Rối loạn do thấp khớp: viêm khớp do vảy nến, viêm khớp dạng thấp ( kể cả ở thiếu niên, một số trường hợp đòi hỏi điều trị với liều lượng thấp), viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp, viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu, viêm mõm lồi cầu xương, viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp. Các trường hợp này chỉ dùng thuốc Medrol như một liệu phát điều trị bổ trợ trong các cơn cấp hoặc trầm trọng.

Bệnh hệ thống tạo keo: viêm da cơ toàn thân ( viêm đa cơ), lupus ban đỏ toàn thân, thấp tim cấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ, đau cơ dạng thấp. Các trường hợp này dùng thuốc Medrol điều trị trong giai đoạn nghiêm trọng và điều trị duy trì.

Bệnh lý trên da: u sùi dạng nấm, viêm da tróc vảy, vẩy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng, viêm da bọng nước dạng Herpes, Pemphigus, hội chứng Steven – Johnson.

Bệnh dị ứng: viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm da dị ứng do di truyền, hen phế quản, bệnh huyết thanh, các phản ứng quá mẫn với thuốc khác. thuốc Medrol dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng khó trị hoặc tình trạng dị ứng nặng không được kiểm soát bởi các cách điều trị thông thường.

Bệnh về mắt, Thuốc Medrol điều trị các dị ứng hoặc viêm mạn tính hoặc cấp tính nghiêm trọng trong các trường hợp cụ thể sau: viêm loét kết mạc do dị ứng, viêm giác mạc, viêm kết mạc dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm tiền phòng, viêm màng mạch nhỏ sau lan tỏa và viêm màng mạch, viêm võng mạc, viêm thần kinh thị giác, viêm mống mắt hoặc viêm mống mắt – thể mi, viêm mắt đồng cảm.

Bệnh ở đường hô hấp: viêm phổi hít, chứng nhiễm độc berylli, bệnh sarcoid có triệu chứng, hội chứng loeffler không thể điều trị bằng thuốc khác, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

Rối loạn về huyết học: thiếu máu hồng cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tán huyết mắc phải ( tự miễn), thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Các bệnh ung thư: Thuốc Medrol điều trị tạm thời bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.

Bệnh về đường tiêu hóa: dùng thuốc Medrol điều trị cơn nguy kịp của bệnh viêm loét đại tràng và viêm đoạn ruột non.

Bệnh về hệ thần kinh: các trường hợp phù kết hợp với u não, trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

Các chỉ định dùng thuốc Medrol khác: điều trị bệnh giun xoắn liên quan đến thần kinh và cơ tim, dùng bổ trợ trong ghép tạng, lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

Liều lượng điều trị

Khuyến cáo bệnh nhân bắt đầu điều trị với liều lượng từ 4 – 48mg / lần / ngày tùy thuốc vào tình trạng của bệnh.

Cần dùng liều cao với các trường hợp đặc biệt sau:

Đa xơ cứng: khuyến cáo điều trị với liều 200mg / ngày.

Phù não: khuyến cáo bệnh nhân cần điều trị với liều từ 200 – 1000mg / ngày

Bệnh nhân được ghép nội tạng: khuyến cáo nên sử dụng liều tương đương 7mg / kg / ngày.

Nếu sau một thời gian bệnh nhân điều trị với thuốc Medrol không đạt được đáp ứng lâm sàng đầy đủ cần ngưng sử dụng thuốc Medrol và chuyển hướng điều trị bằng một phương pháp khác. Lưu ý khi ngưng điều trị không được ngưng đột ngột mà phải giảm liều dần dần tuần tự.

Chống chỉ định của thuốc Medrol

Người mẫn cảm với hoạt chất methylprednisolon hoặc với bất kỳ thanh phần tá dược nào của thuốc.

Người đang bị nhiễm nấm toàn thân.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt

Không khuyến cáo dùng methylprednisolon điều trị cho trẻ em do chưa có kinh nghiệm trong điều trị

Khi dùng Medrol kết hợp với corticosteride có thể tăng độ nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân có thể xảy ra phản ứng dị ứng như phù mạch, dị ứng trên da, phản ứng phản về vì vậy cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp và theo dõi tình trạng bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào trong giai đoạn đầu điều trị.

Khi dùng Medrol kết hợp với corticosteride có thể tăng đường huyết ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, việc điều trị này có thể làm tình trạng bệnh tiểu đường nặng thêm. Ngoài ra, dùng corticosteride trong thời gian dài có thể có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Khi dùng corticosteride có thể xuất hiện chứng loạn tâm thần từ sảng khoái, thay đổi tâm trạng, mất ngủ, trầm uất nặng và dao động tính khí cho đến những biểu hiện tâm thần nặng.

Cần thận trọng khi dùng Medrol kết hợp với corticosteride điều trị cho bệnh nhân nhược cơ nặng, có rối loạn động kinh, cao huyết áp, suy tim sung huyết, suy thận.

Thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân đang bị áp-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ, viêm loát đại tràng, viêm túi thừa, có tiền sử hoặc đang bị loát đường tiêu hóa, co chỗ nối ruột non mới.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol 16mg

Bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ cụ thể như: nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội, hội chứng ngừng steroid đột ngột, giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng nhu cầu với insuline hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, tăng ngon miệng, đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, tăng nhãn áp, hoa mắt, cao huyết áp, suy tim sung huyết, hạ huyết áp, nấc.

Các tác dụng phụ khác như: chướng bụng, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng, xuất huyết dạ dày, viêm thực quản, viêm loét thực quản, thủng ruột, buồn nôn, viêm tụy, loét đường tiêu hóa, yếu cơ, đau cơ, mệt mỏi, chậm lành vết thương,  lo âu, trạng thái lẫn lộn, cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, ảo tưởng, ảo giác, chứng quên, rối loạn nhận thức.

Trên đây chưa phải danh sách đầy đủ các tác dụng phụ sau khi điều trị với thuốc Medrol 16mg vì vậy trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào khác cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế thăm khám.

Bảo quản thuốc Medrol 16mg

Bảo quản thuốc Medrol ở nhiệt độ phòng ( nhiệt độ không quá 30 độ C), tránh để thuốc ở những nơi có nhiệt độ thay đổi thất thường như trong ô tô hoặc những nơi có ánh nắng trực tiếp từ mặt trời và không nên để thuốc ở trong tủ lạnh.

Bảo quản thuốc Medrol  khỏi tầm tay của trẻ nhỏ hoặc vật nuôi trong nhà.

Hạn sử dụng: xem trên bao bì của thuốc Medrol 16mg.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và KHÔNG sử dụng thuốc Medrol khi đã quá hạn để tránh gặp tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc Medrol 16mg có giá bao nhiêu? Ở đâu bán Medrol 16mg giá rẻ nhất?

Thuốc tây đặc trị hiện đang phân phối thuốc Medrol 16mg hàng nhập khẩu chính hãng chuẩn chất lượng. Khách hàng tham khảo thông tin về thuốc và giá bán tại thuoctaydactri.com hoặc gọi Hotline 0898 080 825 để được hỗ trợ nhanh nhất. 

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Tồi           Tốt
Sản phẩm cùng loại

Thẻ từ khóa: thuốc kháng sinh kháng viêm,